Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 19 vở thực hành Toán 9

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 19 Vở thực hành Toán 9

Bạn đang gặp khó khăn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm Toán 9 trang 19 Vở thực hành? loigiai.com.vn sẽ giúp bạn! Chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng câu hỏi, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những giải pháp học tập hiệu quả nhất.

Một hình chữ nhật có diện tích là (48c{m^2}). Biết rằng, nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên (12c{m^2}). Độ dài hai cạnh của hình chữ nhật đó là A. 10; 4,8. B. 4; 12. C. 8; 6. D. 3; 16.

Câu 1

    Trả lời Câu 1 trang 19 Vở thực hành Toán 9

    Một hình chữ nhật có diện tích là \(48c{m^2}\). Biết rằng, nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên \(12c{m^2}\). Độ dài hai cạnh của hình chữ nhật đó là

    A. 10; 4,8.

    B. 4; 12.

    C. 8; 6.

    D. 3; 16.

    Phương pháp giải:

    Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

    Bước 1. Lập hệ phương trình:

    - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải hệ phương trình.

    Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (cm, \(x > y > 0\)).

    Vì diện tích hình chữ nhật là \(48c{m^2}\) nên ta có phương trình \(xy = 48\left( 1 \right)\).

    Tăng chiều dài thêm 2cm thì chiều dài hình chữ nhật là \(x + 2\left( {cm} \right)\).

    Khi đó, diện tích hình chữ nhật là: \(\left( {x + 2} \right)y\;\left( {c{m^2}} \right)\).

    Vì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên \(12c{m^2}\) nên ta có phương trình: \(\left( {x + 2} \right)y - xy = 12\), suy ra \(2y = 12\) (2).

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}xy = 48\\2y = 12\end{array} \right.\)

    Từ phương trình thứ hai của hệ ta có: \(y = \frac{{12}}{2} = 6\left( {cm} \right)\) (thỏa mãn điều kiện).

    Thay \(y = 6\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta có: \(6x = 48\), suy ra \(x = \frac{{48}}{6} = 8\left( {cm} \right)\) (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 8cm và 6cm.

    Chọn C

    Câu 2

      Trả lời Câu 2 trang 19 Vở thực hành Toán 9

      Một số tự nhiên gồm hai chữ số có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 và hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15. Số tự nhiên đó là

      A. 36.

      B. 63.

      C. 58.

      D. 85.

      Phương pháp giải:

      Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

      Bước 1. Lập hệ phương trình:

      - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

      - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

      - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

      Bước 2. Giải hệ phương trình.

      Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      Gọi chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của số đó lần lượt là x, y \(\left( {x,y \in \mathbb{N},y \le 9,4 \le x \le 9} \right)\).

      Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 nên ta có phương trình: \(x - y = 3\;\left( 1 \right)\)

      Vì hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15 nên ta có phương trình: \(2x + y = 15\;\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x + y = 15\end{array} \right.\)

      Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được \(3x = 18\), suy ra \(x = 6\) (thỏa mãn).

      Thay \(x = 6\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được \(6 - y = 3\), suy ra \(y = 3\) (thỏa mãn).

      Vậy số cần tìm là 63.

      Chọn B

      Câu 3

        Trả lời Câu 3 trang 19 Vở thực hành Toán 9

        Sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con trừ đi 2. Đến nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?

        A. 36.

        B. 37.

        C. 38.

        D. 39.

        Phương pháp giải:

        Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

        Bước 1. Lập hệ phương trình:

        - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

        - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

        - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

        Bước 2. Giải hệ phương trình.

        Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

        Lời giải chi tiết:

        Gọi số tuổi của mẹ và con năm nay lần lượt là x, y (tuổi, \(x,y \in \mathbb{N},x > y > 6\))

        Vì năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con nên ta có phương trình: \(x = 3y\) (1).

        Sáu năm trước, tuổi mẹ là \(x - 6\) (tuổi), tuổi con là \(y - 6\) (tuổi).

        Vì sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con trừ đi 2 nên ta có phương trình: \(x - 6 = 5\left( {y - 6} \right) - 2\), suy ra \(x - 5y = - 26\) (2).

        Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\x - 5y = - 26\end{array} \right.\)

        Thay \(x = 3y\) vào phương trình thứ hai của hệ ta có: \(3y - 5y = - 26\), suy ra \(y = 13\) (thỏa mãn). Suy ra \(x = 13.3 = 39\) (thỏa mãn)

        Vậy năm nay mẹ 39 tuổi.

        Chọn D

        Câu 4

          Trả lời Câu 4 trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Trong một thí nghiệm, Mai muốn pha 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% từ dung dịch HCl nồng độ 10% và dung dịch HCl nồng độ 20%. Hỏi Mai cần sử dụng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn?

          A. 10 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 40 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          B. 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          C. 20 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 30 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          D. 25 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 25 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          Phương pháp giải:

          Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

          Bước 1. Lập hệ phương trình:

          - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

          - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

          - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

          Bước 2. Giải hệ phương trình.

          Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi số gam dung dịch HCl nồng độ 10% và số gam dung dịch HCl nồng độ 20% lần lượt là x, y (gam, \(0 < x,y < 50\)).

          Vì Mai muốn pha được 50 gam dung dịch HCl nên ta có: \(x + y = 50\) (1).

          Số gam HCl trong dung dịch HCl nồng độ 10% là \(0,1x\left( g \right)\).

          Số gam HCl trong dung dịch HCl nồng độ 20% là \(0,2y\left( g \right)\).

          Khi pha x gam dung dịch HCl nồng độ 10% và y gam dung dịch HCl nồng độ 20% ta được 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% nên ta có phương trình: \(\frac{{0,1x + 0,2y}}{{50}} = 12\% \), suy ra \(x + 2y = 60\) (2).

          Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\x + 2y = 60\end{array} \right.\)

          Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được \(y = 10\) (thỏa mãn)

          Thay \(y = 10\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được: \(x + 10 = 50\), suy ra \(x = 40\) (thỏa mãn).

          Vậy khi pha 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20% ta được 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12%.

          Chọn B

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:

          Trả lời Câu 1 trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Một hình chữ nhật có diện tích là \(48c{m^2}\). Biết rằng, nếu tăng chiều dài thêm 2cm thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên \(12c{m^2}\). Độ dài hai cạnh của hình chữ nhật đó là

          A. 10; 4,8.

          B. 4; 12.

          C. 8; 6.

          D. 3; 16.

          Phương pháp giải:

          Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

          Bước 1. Lập hệ phương trình:

          - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

          - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

          - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

          Bước 2. Giải hệ phương trình.

          Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x và y (cm, \(x > y > 0\)).

          Vì diện tích hình chữ nhật là \(48c{m^2}\) nên ta có phương trình \(xy = 48\left( 1 \right)\).

          Tăng chiều dài thêm 2cm thì chiều dài hình chữ nhật là \(x + 2\left( {cm} \right)\).

          Khi đó, diện tích hình chữ nhật là: \(\left( {x + 2} \right)y\;\left( {c{m^2}} \right)\).

          Vì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên \(12c{m^2}\) nên ta có phương trình: \(\left( {x + 2} \right)y - xy = 12\), suy ra \(2y = 12\) (2).

          Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}xy = 48\\2y = 12\end{array} \right.\)

          Từ phương trình thứ hai của hệ ta có: \(y = \frac{{12}}{2} = 6\left( {cm} \right)\) (thỏa mãn điều kiện).

          Thay \(y = 6\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta có: \(6x = 48\), suy ra \(x = \frac{{48}}{6} = 8\left( {cm} \right)\) (thỏa mãn điều kiện).

          Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 8cm và 6cm.

          Chọn C

          Trả lời Câu 2 trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Một số tự nhiên gồm hai chữ số có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 và hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15. Số tự nhiên đó là

          A. 36.

          B. 63.

          C. 58.

          D. 85.

          Phương pháp giải:

          Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

          Bước 1. Lập hệ phương trình:

          - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

          - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

          - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

          Bước 2. Giải hệ phương trình.

          Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của số đó lần lượt là x, y \(\left( {x,y \in \mathbb{N},y \le 9,4 \le x \le 9} \right)\).

          Vì chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 nên ta có phương trình: \(x - y = 3\;\left( 1 \right)\)

          Vì hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15 nên ta có phương trình: \(2x + y = 15\;\left( 2 \right)\)

          Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x + y = 15\end{array} \right.\)

          Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được \(3x = 18\), suy ra \(x = 6\) (thỏa mãn).

          Thay \(x = 6\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được \(6 - y = 3\), suy ra \(y = 3\) (thỏa mãn).

          Vậy số cần tìm là 63.

          Chọn B

          Trả lời Câu 3 trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con trừ đi 2. Đến nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?

          A. 36.

          B. 37.

          C. 38.

          D. 39.

          Phương pháp giải:

          Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

          Bước 1. Lập hệ phương trình:

          - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

          - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

          - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

          Bước 2. Giải hệ phương trình.

          Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi số tuổi của mẹ và con năm nay lần lượt là x, y (tuổi, \(x,y \in \mathbb{N},x > y > 6\))

          Vì năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con nên ta có phương trình: \(x = 3y\) (1).

          Sáu năm trước, tuổi mẹ là \(x - 6\) (tuổi), tuổi con là \(y - 6\) (tuổi).

          Vì sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con trừ đi 2 nên ta có phương trình: \(x - 6 = 5\left( {y - 6} \right) - 2\), suy ra \(x - 5y = - 26\) (2).

          Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\x - 5y = - 26\end{array} \right.\)

          Thay \(x = 3y\) vào phương trình thứ hai của hệ ta có: \(3y - 5y = - 26\), suy ra \(y = 13\) (thỏa mãn). Suy ra \(x = 13.3 = 39\) (thỏa mãn)

          Vậy năm nay mẹ 39 tuổi.

          Chọn D

          Trả lời Câu 4 trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Trong một thí nghiệm, Mai muốn pha 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% từ dung dịch HCl nồng độ 10% và dung dịch HCl nồng độ 20%. Hỏi Mai cần sử dụng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn?

          A. 10 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 40 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          B. 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          C. 20 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 30 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          D. 25 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 25 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.

          Phương pháp giải:

          Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

          Bước 1. Lập hệ phương trình:

          - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

          - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

          - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

          Bước 2. Giải hệ phương trình.

          Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi số gam dung dịch HCl nồng độ 10% và số gam dung dịch HCl nồng độ 20% lần lượt là x, y (gam, \(0 < x,y < 50\)).

          Vì Mai muốn pha được 50 gam dung dịch HCl nên ta có: \(x + y = 50\) (1).

          Số gam HCl trong dung dịch HCl nồng độ 10% là \(0,1x\left( g \right)\).

          Số gam HCl trong dung dịch HCl nồng độ 20% là \(0,2y\left( g \right)\).

          Khi pha x gam dung dịch HCl nồng độ 10% và y gam dung dịch HCl nồng độ 20% ta được 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% nên ta có phương trình: \(\frac{{0,1x + 0,2y}}{{50}} = 12\% \), suy ra \(x + 2y = 60\) (2).

          Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\x + 2y = 60\end{array} \right.\)

          Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được \(y = 10\) (thỏa mãn)

          Thay \(y = 10\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được: \(x + 10 = 50\), suy ra \(x = 40\) (thỏa mãn).

          Vậy khi pha 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20% ta được 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12%.

          Chọn B

          Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 19 vở thực hành Toán 9 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán 9 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

          Giải chi tiết câu hỏi trắc nghiệm trang 19 Vở thực hành Toán 9

          Trang 19 Vở thực hành Toán 9 tập trung vào các dạng bài tập trắc nghiệm liên quan đến các kiến thức đã học trong chương. Để giải tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững lý thuyết, hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và công thức toán học. Dưới đây là giải chi tiết từng câu hỏi trắc nghiệm trong trang 19:

          Câu 1: (Đề bài câu 1)

          Giải thích chi tiết cách giải câu 1, bao gồm các bước thực hiện, công thức sử dụng và kết quả cuối cùng. Phân tích các đáp án sai và chỉ ra lý do tại sao chúng sai. Ví dụ minh họa thêm để học sinh hiểu rõ hơn.

          Câu 2: (Đề bài câu 2)

          Giải thích chi tiết cách giải câu 2, tương tự như câu 1. Đưa ra các mẹo giải nhanh để học sinh tiết kiệm thời gian.

          Câu 3: (Đề bài câu 3)

          Giải thích chi tiết cách giải câu 3, tập trung vào việc áp dụng kiến thức vào thực tế. Liên hệ với các bài tập tương tự để học sinh luyện tập thêm.

          Các kiến thức cần nắm vững để giải bài tập trang 19

          • Kiến thức về hàm số bậc nhất: Định nghĩa, dạng tổng quát, cách xác định hệ số góc và tung độ gốc.
          • Kiến thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Các phương pháp giải (phương pháp thế, phương pháp cộng đại số).
          • Kiến thức về bất phương trình bậc nhất một ẩn: Các quy tắc biến đổi bất phương trình, cách giải bất phương trình.
          • Kiến thức về ứng dụng của hàm số, hệ phương trình và bất phương trình: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các kiến thức này.

          Mẹo giải bài tập trắc nghiệm Toán 9 hiệu quả

          1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
          2. Loại trừ đáp án: Sử dụng kiến thức và kỹ năng để loại trừ các đáp án sai, giúp tăng khả năng chọn đúng đáp án.
          3. Thử lại đáp án: Thay các đáp án vào đề bài để kiểm tra tính đúng đắn.
          4. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập trắc nghiệm khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải nhanh.

          Ví dụ minh họa

          Ví dụ 1: (Đề bài ví dụ 1) Giải chi tiết ví dụ 1, áp dụng các kiến thức và mẹo đã học.

          Ví dụ 2: (Đề bài ví dụ 2) Giải chi tiết ví dụ 2, tập trung vào việc phân tích và xử lý thông tin.

          Luyện tập thêm

          Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, bạn có thể giải thêm các bài tập trắc nghiệm tương tự trong sách giáo khoa, sách bài tập và các trang web học toán online khác. Hãy nhớ áp dụng các kiến thức và mẹo đã học để giải bài tập một cách hiệu quả nhất.

          Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

          Công thứcMô tả
          Hàm số bậc nhấty = ax + b
          Phương pháp thếGiải hệ phương trình bằng cách biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại và thay vào phương trình khác.
          Quy tắc chuyển vếKhi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của bất phương trình, ta phải đổi dấu số hạng đó.

          loigiai.com.vn hy vọng rằng với những giải thích chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 19 Vở thực hành Toán 9. Chúc bạn học tập tốt!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!