Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 11 tập 1 của loigiai.com.vn. Ở đây, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Mục 2 của chương trình Toán 11 tập 1 tập trung vào các kiến thức về phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng. Việc hiểu rõ và vận dụng thành thạo các kiến thức này là vô cùng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học một cách hiệu quả.
Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt có thể xác định được bao nhiêu đường thẳng?
Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt có thể xác định được bao nhiêu đường thẳng?
Phương pháp giải:
Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt chỉ có thể xác định một đường thẳng.
Lời giải chi tiết:
Trong hình học phẳng, qua hai điểm phân biệt chỉ có thể xác định một đường thẳng.
a) Hãy sử dụng một giấy bìa cứng, vẽ và cắt thành hình một tam giác đều ABC như Hình 4.15. Lấy các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA, sau đó gấp lại theo các đường nét đứt MN, NP, PM và dán các mép với nhau bằng băng dính để được mô hình có hình biểu diễn như Hình 4.16.
b) Sử dụng thêm một tấm bìa cứng phẳng (H), có thể đặt (H) chạm đồng thời vào bốn vị trí tương ứng với bốn điểm A, M, N, P hay không?

Phương pháp giải:
Gấp hình theo hướng dẫn của đề bài để quan sát.
Lời giải chi tiết:
Không thể đặt (H) chạm đồng thời vào bốn vị trí tương ứng với bốn điểm A, M, N, P.
Vì sao người thợ xây thường dùng cây gỗ thẳng dài rê trên bề mặt sàn sau khi đổ bê tông? Vì sao người thợ mộc thường rê thước thẳng trên mặt bàn sau khi bào nhẵn mặt bàn (Hình 4.17)?

Phương pháp giải:
Quan sát thực tế.
Lời giải chi tiết:
Người thợ xây thường dùng cây gỗ thẳng dài rê trên bề mặt sàn sau khi đổ bê tông và người thợ mộc thường rê thước thẳng trên mặt bàn sau khi bào nhẵn mặt bàn để xem mặt sàn, mặt bàn đã nhẵn và phẳng chưa.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC, BD. Khi đó, O và D có thuộc mặt phẳng (ABC) không?
Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:

Ta thấy\(A,C \in \left( {ABC} \right)\). Mà \(O \in AC \Rightarrow O \in \left( {ABC} \right)\).
Lại thấy \(O,B \in \left( {ABC} \right)\). Mà \(D \in OB \Rightarrow D \in \left( {ABC} \right)\).
a) Quan sát trong lớp học, xem mặt trường (có chứa bảng xanh) và sàn nhà là hình ảnh của hai mặt phẳng phân biệt (Hình 4.19). Hãy chỉ ra một số điểm chung của hai mặt phẳng này.
b) Đặt quyển sách thẳng đứng trên mặt bàn và mở ra thành hai nửa (Hình 4.20). Xem hai trang giấy trước mặt là hình ảnh của hai mặt phẳng phân biệt (P), (Q). Hãy chỉ ra ít nhất ba điểm vừa thuộc (P) vừa thuộc (Q) và nhận xét về vị trí của các điểm này.

Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh.
Lời giải chi tiết:
a) Các điểm chung của mặt tường và sàn nhà nằm trên đường chân tường.
b) Các điểm vừa thuộc (P) vừa thuộc (Q) đều nằm trên cùng 1 đường thẳng chung của (P) và (Q) là gáy sách.
Bạn Nam cầm một miếng bìa hình tam giác với 3 đỉnh là A, B, C (Hình 4.23) đưa lên không quá cao so với mặt bàn và khẳng định rằng: “Nếu ta đặt các thanh thước dài dọc theo các cạnh AB, BC, CA để các thanh thước này chạm vào mặt bàn lần lượt tại các vị trí đánh dấu là điểm D, E, F thì ba điểm này thẳng hàng”. Bạn Mai không đồng ý và khẳng định: “D, E, F không thẳng hàng dược vì A, B, C không thẳng hàng”. Hãy cho biết ai đúng, ai sai? Vì sao?

Phương pháp giải:
Các điểm thuộc giao tuyến của 2 mặt phẳng phân biệt thì thẳng hàng.
Lời giải chi tiết:
Gọi mặt phẳng bàn là (Q).
Theo đầu bài thì \(D,E,F \in \left( {ABC} \right)\) và \(\left( Q \right)\).
Vậy ba điểm \(D,E,F\) cùng thuộc đường thẳng chung của \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên \(D,E,F\) thẳng hàng.
a) Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng, một đường thẳng d đi qua hai điểm B, C. Hãy xác định một mặt phẳng chứa cả điểm A và đường thẳng d.
b) Cho hai đường thẳng a, b cắt nhau tại điểm I. Trên các đường thẳng a, b lần lượt lấy các điểm A và B không trùng I. Các đường thẳng a, b có nằm trong mặt phẳng (ABI) hay không?
Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
a)

b)

\(A,I \in \left( {ABI} \right) \Rightarrow \)Đường thẳng a cũng thuộc mặt phẳng (ABI).
\(B,I \in \left( {ABI} \right) \Rightarrow \) Đường thẳng b cũng thuộc mặt phẳng (ABI).
Trong mặt phẳng (P), cho tam giác ABC. Lấy S là điểm không thuộc mặt phẳng (P). Có hay không một mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng SA và BC?
Phương pháp giải:
Chứng minh phản chứng: Giả sử tồn tại một mặt phẳng chứa 2 đường thẳng SA và BC. Chứng minh S không thuộc mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:

Giả sử có tồn tại mặt phẳng (Q) chứa 2 đường thẳng SA, BC. Khi đó S, A, B, C cùng thuộc mặt phẳng (Q). Ta có (Q) cũng chính là mặt phẳng (ABC). Suy ra S thuộc (ABC), mâu thuẫn với giả thiết S không thuộc (ABCD). Vậy không có mặt phẳng nào chứa cả hai đường thẳng SD và BC.
Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau và hai điểm M, N không nằm trong mặt phẳng (a, b). Biết rằng đường thằng MN và mặt phẳng (a, b) luôn có một điểm chung. Một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thay đổi luôn luôn chứa MN và \(\left( \alpha \right)\) có điểm chung với hai đường thẳng a, b lần lượt là A, B. Chứng minh rằng dường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định khi \(\left( \alpha \right)\) thay đổi.
Phương pháp giải:
Nếu 2 mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có 1 đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của 2 mặt phẳng đó.
Chứng minh AB luôn đi qua điểm chung đó.
Lời giải chi tiết:

Gọi I là điểm chung của MN và mặt phẳng \(\left( {a,b} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và hai đường thẳng a, b có điểm chung là A, B \( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {a,b} \right) = AB\)
Mà: \(MN \in \left( \alpha \right)\)
Nên \(I \in AB\)
Vì MN và \(\left( {a,b} \right)\) không thay đổi nên I không thay đổi.
Vậy đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định khi \(\left( \alpha \right)\) thay đổi.
Mục 2 của SGK Toán 11 tập 1 bao gồm các bài tập vận dụng kiến thức về phép dời hình và phép đồng dạng để giải quyết các bài toán thực tế. Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung này, loigiai.com.vn xin trình bày chi tiết lời giải cho từng bài tập từ trang 85 đến trang 90.
Các bài tập trang 85 tập trung vào việc nhận biết và chứng minh tính chất của phép dời hình. Các em cần nắm vững định nghĩa của phép dời hình, các tính chất bảo toàn khoảng cách, góc và hình dạng của phép dời hình. Ví dụ, bài 1 yêu cầu chứng minh rằng hai tam giác bằng nhau thì có phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia. Lời giải chi tiết sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng các định lý và tính chất đã học để chứng minh bài toán.
Trang 86 giới thiệu về phép đối xứng trục và các tính chất của nó. Các bài tập yêu cầu các em xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép đối xứng trục. Ví dụ, bài 2 yêu cầu tìm ảnh của điểm A(1;2) qua phép đối xứng trục Ox. Lời giải sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng công thức biến đổi tọa độ để tìm ảnh của điểm.
Tương tự như phép đối xứng trục, trang 87 tập trung vào phép đối xứng tâm và các tính chất của nó. Các bài tập yêu cầu các em xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép đối xứng tâm. Ví dụ, bài 3 yêu cầu tìm ảnh của điểm B(-2;3) qua phép đối xứng tâm O. Lời giải sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng công thức biến đổi tọa độ để tìm ảnh của điểm.
Phép quay là một phép dời hình quan trọng trong chương trình Toán 11. Trang 88 giới thiệu về phép quay và các tính chất của nó. Các bài tập yêu cầu các em xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép quay. Ví dụ, bài 4 yêu cầu tìm ảnh của điểm C(2;0) qua phép quay tâm O góc 90 độ. Lời giải sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng công thức biến đổi tọa độ để tìm ảnh của điểm.
Phép tịnh tiến là một phép dời hình đơn giản nhưng quan trọng. Trang 89 giới thiệu về phép tịnh tiến và các tính chất của nó. Các bài tập yêu cầu các em xác định ảnh của một điểm, một đường thẳng, một hình qua phép tịnh tiến. Ví dụ, bài 5 yêu cầu tìm ảnh của điểm D(-1;1) qua phép tịnh tiến theo vectơ v = (3;2). Lời giải sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng công thức biến đổi tọa độ để tìm ảnh của điểm.
Trang 90 là phần ôn tập chương 1, bao gồm các bài tập tổng hợp về phép dời hình và phép đồng dạng. Các bài tập yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Ví dụ, bài 6 yêu cầu chứng minh rằng hai tam giác bằng nhau thì có phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia. Lời giải sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng các định lý và tính chất đã học để chứng minh bài toán.
Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và giải bài tập Toán 11 tập 1. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!