Logo Header

Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 95, 96, 97 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, logic, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán 8 có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.

Cho tam giác vuông với kích thước như Hình 9.37

CH

    Video hướng dẫn giải

    Cho hình 9.42, trong đó các đoạn thẳng AC, AD, AE đoạn nào có độ dài lớn nhất, đoạn nào có độ dài nhỏ nhất?

    Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định lí Pythagore trong các tam giác vuông.

    Lời giải chi tiết:

    Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHD vuông tại H có: \(A{{\rm{D}}^2} = A{H^2} + H{{\rm{D}}^2}\) (1)

    Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHC vuông tại H có: \(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\) (2)

    Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHE vuông tại H có: \(A{E^2} = A{H^2} + H{E^2}\) (3)

    Vì HE > HC > HD suy ra \(H{E^2} > H{C^2} > H{{\rm{D}}^2}\)(4)

    Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(A{{\rm{E}}^2} > A{C^2} > A{{\rm{D}}^2} \Rightarrow A{\rm{E}} > AC > A{\rm{D}}\)

    Vậy đoạn AE là lớn nhất, đoạn AD là nhỏ nhất.

    TTN

      Video hướng dẫn giải

      Tính chiều cao theo đơn vị centimét của một tam giác đều cạnh 2cm (h.9.44) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

      Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

      Phương pháp giải:

      Vì tam giác ABC là tam giác đều, \(AH \bot BC\) nên H là trung điểm của BC.

      Áp đụng định lí Pythagore trong tam giác AHC suy ra độ dài của chiều cao

      Lời giải chi tiết:

      Vì tam giác ABC là tam giác đều, \(AH \bot BC\) nên H là trung điểm của BC suy ra

      \(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{2}{2} = 1\)(cm)

      Áp đụng định lí Pythagore trong tam giác AHC ta có:

      \(\begin{array}{l}A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = {2^2} - {1^2} = 3\\ \Rightarrow AH = \sqrt 3 \approx 1,73(cm)\end{array}\)

      Vậy chiều cao của tam giác đều là 1, 73 cm

      LT 3

        Video hướng dẫn giải

        Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: "Nếu một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau”.

        Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng định lí Pythagore trong hai tam giác vuông để suy ra cặp cạnh bằng nhau

        Lời giải chi tiết:

        - Xét tam giác ABC vuông tại A, có

        \(\)\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)(1)

        - Xét tam giác A'B'C' vuông tại A' có:

        \(B'C{'^2} = A'B{'^2} + A'C{'^2}\) (2)

        mà AB=A’B’, BC=B’C’ (3)

        => Từ (1), (2), (3): AC= A’C’

        => Hai tam giác bằng nhau

        LT 2

          Video hướng dẫn giải

          Cho tam giác vuông với kích thước như Hình 9.37. Hãy tính độ dài x và cho biết những tam giác nào đồng dạng, viết đúng kí hiệu đồng dạng 

          Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABC vuông tại A để tính x

          Lời giải chi tiết:

          Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) ta có:

          \(x = AB = \sqrt{13^2-12^2} = 5\)

          Những tam giác đồng dạng là 

          - Tam giác ABC đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là 1 \( \left( \frac{AB}{DE} = \frac{BC}{DF} = 1 \right) \)

          - Tam giác MPN đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) \( \left( \frac{MP}{AB} = \frac{MN}{AC} = \frac{2,5}{5} = \frac{6}{12} = \frac{1}{2} \right) \)

          - Tam giác MPN đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) (do tam giác MPN đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) và tam giác ABC đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là 1 nên tam giác MPN đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2} . 1 = \frac{1}{2}\) )

          VD 2

            Video hướng dẫn giải

            Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị trí điểm A, chạy dọc một con phố dài 3km đến điểm B thì rẽ vuông góc sang trái, chạy được 3km đến điểm C thì tài xế cho xe rẽ vuông góc sang phải, chạy 1km nữa thì gặp người khách tại điểm D (H.9.38). Hỏi lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khác là bao nhiêu kilômét.

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AMD vuông tại M

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: BC=AM=3km

            AB=CM=3km

            => MD=CM+CD=3+1=4(km)

            Xét tam giác AMD vuông tại M

            => \(A{{\rm{D}}^2} = A{M^2} + M{{\rm{D}}^2}\)

            => \(A{{\rm{D}}^2} = {3^2} + {4^2}\)

            => AD=5

            Vậy lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách là 5km

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • LT 2
            • VD 2
            • CH
            • LT 3
            • TTN

            Video hướng dẫn giải

            Cho tam giác vuông với kích thước như Hình 9.37. Hãy tính độ dài x và cho biết những tam giác nào đồng dạng, viết đúng kí hiệu đồng dạng 

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABC vuông tại A để tính x

            Lời giải chi tiết:

            Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) ta có:

            \(x = AB = \sqrt{13^2-12^2} = 5\)

            Những tam giác đồng dạng là 

            - Tam giác ABC đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là 1 \( \left( \frac{AB}{DE} = \frac{BC}{DF} = 1 \right) \)

            - Tam giác MPN đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) \( \left( \frac{MP}{AB} = \frac{MN}{AC} = \frac{2,5}{5} = \frac{6}{12} = \frac{1}{2} \right) \)

            - Tam giác MPN đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) (do tam giác MPN đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) và tam giác ABC đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là 1 nên tam giác MPN đồng dạng với tam giác EDF với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2} . 1 = \frac{1}{2}\) )

            Video hướng dẫn giải

            Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị trí điểm A, chạy dọc một con phố dài 3km đến điểm B thì rẽ vuông góc sang trái, chạy được 3km đến điểm C thì tài xế cho xe rẽ vuông góc sang phải, chạy 1km nữa thì gặp người khách tại điểm D (H.9.38). Hỏi lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khác là bao nhiêu kilômét.

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AMD vuông tại M

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: BC=AM=3km

            AB=CM=3km

            => MD=CM+CD=3+1=4(km)

            Xét tam giác AMD vuông tại M

            => \(A{{\rm{D}}^2} = A{M^2} + M{{\rm{D}}^2}\)

            => \(A{{\rm{D}}^2} = {3^2} + {4^2}\)

            => AD=5

            Vậy lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách là 5km

            Video hướng dẫn giải

            Cho hình 9.42, trong đó các đoạn thẳng AC, AD, AE đoạn nào có độ dài lớn nhất, đoạn nào có độ dài nhỏ nhất?

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lí Pythagore trong các tam giác vuông.

            Lời giải chi tiết:

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHD vuông tại H có: \(A{{\rm{D}}^2} = A{H^2} + H{{\rm{D}}^2}\) (1)

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHC vuông tại H có: \(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\) (2)

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHE vuông tại H có: \(A{E^2} = A{H^2} + H{E^2}\) (3)

            Vì HE > HC > HD suy ra \(H{E^2} > H{C^2} > H{{\rm{D}}^2}\)(4)

            Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(A{{\rm{E}}^2} > A{C^2} > A{{\rm{D}}^2} \Rightarrow A{\rm{E}} > AC > A{\rm{D}}\)

            Vậy đoạn AE là lớn nhất, đoạn AD là nhỏ nhất.

            Video hướng dẫn giải

            Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: "Nếu một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau”.

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 4

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lí Pythagore trong hai tam giác vuông để suy ra cặp cạnh bằng nhau

            Lời giải chi tiết:

            - Xét tam giác ABC vuông tại A, có

            \(\)\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)(1)

            - Xét tam giác A'B'C' vuông tại A' có:

            \(B'C{'^2} = A'B{'^2} + A'C{'^2}\) (2)

            mà AB=A’B’, BC=B’C’ (3)

            => Từ (1), (2), (3): AC= A’C’

            => Hai tam giác bằng nhau

            Video hướng dẫn giải

            Tính chiều cao theo đơn vị centimét của một tam giác đều cạnh 2cm (h.9.44) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 5

            Phương pháp giải:

            Vì tam giác ABC là tam giác đều, \(AH \bot BC\) nên H là trung điểm của BC.

            Áp đụng định lí Pythagore trong tam giác AHC suy ra độ dài của chiều cao

            Lời giải chi tiết:

            Vì tam giác ABC là tam giác đều, \(AH \bot BC\) nên H là trung điểm của BC suy ra

            \(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{2}{2} = 1\)(cm)

            Áp đụng định lí Pythagore trong tam giác AHC ta có:

            \(\begin{array}{l}A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} \Rightarrow A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = {2^2} - {1^2} = 3\\ \Rightarrow AH = \sqrt 3 \approx 1,73(cm)\end{array}\)

            Vậy chiều cao của tam giác đều là 1, 73 cm

            Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

            Giải mục 2 trang 95, 96, 97 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 2 Kết nối tri thức thường tập trung vào các kiến thức về hình học, cụ thể là các định lý và tính chất liên quan đến tứ giác. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài tập phức tạp hơn trong chương trình học.

            Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 2

            Bài 1: Tứ giác

            Bài tập này thường yêu cầu học sinh xác định các loại tứ giác (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông) dựa trên các tính chất của chúng. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững định nghĩa và các tính chất của từng loại tứ giác.

            • Định nghĩa tứ giác: Một hình có bốn cạnh là một tứ giác.
            • Hình thang: Tứ giác có hai cạnh đối song song.
            • Hình bình hành: Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
            • Hình chữ nhật: Hình bình hành có một góc vuông.
            • Hình thoi: Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.
            • Hình vuông: Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

            Bài 2: Tính chất của hình bình hành

            Bài tập này tập trung vào việc vận dụng các tính chất của hình bình hành để giải quyết các bài toán liên quan đến góc, cạnh, đường chéo. Các tính chất quan trọng cần nhớ bao gồm:

            1. Hai cạnh đối song song.
            2. Hai cạnh đối bằng nhau.
            3. Hai góc đối bằng nhau.
            4. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

            Bài 3: Tính chất của hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

            Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các tính chất đặc biệt của từng loại hình để giải quyết các bài toán cụ thể. Ví dụ:

            • Hình chữ nhật: Có bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
            • Hình thoi: Có bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
            • Hình vuông: Vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

            Phương pháp giải bài tập hiệu quả

            Để giải các bài tập trong mục 2 một cách hiệu quả, học sinh nên:

            • Nắm vững định nghĩa và tính chất của các loại tứ giác.
            • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
            • Sử dụng các định lý và tính chất đã học để chứng minh các kết luận.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            Ví dụ minh họa

            Bài tập: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của cạnh AB. Chứng minh rằng DE là đường phân giác của góc ADC.

            Giải:

            1. Vì ABCD là hình bình hành nên AD // BC và AB // CD.
            2. Vì AB // CD nên góc DAB + góc ADC = 180 độ (hai góc trong cùng phía bù nhau).
            3. Vì E là trung điểm của AB nên AE = EB.
            4. Xét tam giác ADE và tam giác BCE, ta có: AE = BC, góc DAE = góc BCE (so le trong), AD = BC.
            5. Suy ra tam giác ADE = tam giác BCE (c-g-c).
            6. Do đó, góc ADE = góc BCE.
            7. Vì góc ADC = góc ADE + góc EDC và góc BCE = góc BCD nên góc ADE = góc BCD.
            8. Suy ra góc ADC = góc ADE + góc EDC = góc BCE + góc EDC.
            9. Vậy DE là đường phân giác của góc ADC.

            Lời khuyên

            Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các kiến thức cơ bản là chìa khóa để thành công trong môn Toán. Hãy dành thời gian ôn tập lại các định nghĩa, tính chất và các bài tập đã học để củng cố kiến thức. Chúc các em học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!