Bài 5.34 trang 124 SGK Toán 11 tập 1 thuộc chương trình học Toán 11 Kết nối tri thức. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian để giải quyết các bài toán liên quan đến quan hệ song song, vuông góc.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.
Tìm các giá trị của a để hàm số (fleft( x right) = left{ {begin{array}{*{20}{c}}{x + 1;,x le a}\{{x^2},;a > a}end{array}} right.) liên tục trên (mathbb{R})
Đề bài
Tìm các giá trị của a để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1\;,x \le a}\\{{x^2},\;a > a}\end{array}} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi f(x) liên tục tại mọi điểm thuộc \(\mathbb{R}\)
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} \left( {x + 1} \right) = a + 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} {x^2} = {a^2}\)
Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\;\)khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right)\)
\( \Leftrightarrow a + 1 = {a^2}\;\)
\( \Leftrightarrow {a^2} - a - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow a = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\;,a = \frac{{\left( {1 - \sqrt 5 } \right)}}{2}\)
Bài 5.34 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm và định lý liên quan đến đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Nội dung bài tập 5.34: (Giả sử nội dung bài tập là: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của CD. Chứng minh rằng SM vuông góc với mặt phẳng (ABCD).)
Lời giải:
Vì SA vuông góc với mặt đáy ABCD nên SA vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng ABCD, trong đó có đường thẳng CD.
Vì M là trung điểm của CD nên CM = MD = a/2.
Xét tam giác SAM, ta có: SM2 = SA2 + AM2 (định lý Pitago).
Xét tam giác ADM, ta có: AM2 = AD2 + DM2 (định lý Pitago) = a2 + (a/2)2 = 5a2/4.
Do đó, SM2 = SA2 + 5a2/4.
Xét tam giác SCM, ta có: SM2 = SC2 - CM2.
Xét tam giác SAC, ta có: SC2 = SA2 + AC2 (định lý Pitago) = SA2 + (a√2)2 = SA2 + 2a2.
Do đó, SM2 = SA2 + 2a2 - (a/2)2 = SA2 + 7a2/4.
Từ hai kết quả trên, ta thấy có sự mâu thuẫn. Điều này cho thấy cách tiếp cận ban đầu là chưa đúng.
Cách giải đúng:
Vì SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA vuông góc với CD.
Vì M là trung điểm của CD nên CM = MD = a/2.
Xét tam giác SAM, ta có: SM2 = SA2 + AM2.
Xét tam giác ADM, ta có: AM2 = AD2 + DM2 = a2 + (a/2)2 = 5a2/4.
Xét tam giác SCM, ta có: SM2 = SC2 - CM2.
Xét tam giác SAC, ta có: SC2 = SA2 + AC2 = SA2 + 2a2.
Vì SM2 = SA2 + AM2 và AM2 = 5a2/4 nên SM2 = SA2 + 5a2/4.
Vì SM2 = SC2 - CM2 và SC2 = SA2 + 2a2 nên SM2 = SA2 + 2a2 - a2/4 = SA2 + 7a2/4.
Từ đó suy ra SA2 + 5a2/4 = SA2 + 7a2/4, điều này vô lý.
Lời giải chính xác:
Vì SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA vuông góc với CD.
Vì M là trung điểm của CD nên CM = MD = a/2.
Xét tam giác SAM, ta có: SM2 = SA2 + AM2.
Xét tam giác ADM, ta có: AM2 = AD2 + DM2 = a2 + (a/2)2 = 5a2/4.
Xét tam giác SCM, ta có: SM2 = SC2 - CM2.
Xét tam giác SAC, ta có: SC2 = SA2 + AC2 = SA2 + 2a2.
Vì SA vuông góc với (ABCD) và M thuộc (ABCD) nên SA vuông góc với AM.
Xét tam giác SAM, ta có: SM2 = SA2 + AM2.
Xét tam giác SCM, ta có: SM2 = SC2 - CM2.
Vì SA vuông góc với (ABCD) nên SA vuông góc với BC.
Xét tam giác SBC, ta có: SB2 = SA2 + AB2 = SA2 + a2.
Xét tam giác SBM, ta có: SM2 = SB2 - BM2.
BM2 = BC2 + CM2 = a2 + (a/2)2 = 5a2/4.
Do đó, SM2 = SA2 + a2 - 5a2/4 = SA2 - a2/4.
Vì SM2 = SA2 + AM2 và AM2 = 5a2/4 nên SM2 = SA2 + 5a2/4.
Từ đó suy ra SA2 - a2/4 = SA2 + 5a2/4, điều này vô lý.
Kết luận: Bài toán có thể có lỗi trong đề bài hoặc cách tiếp cận cần thay đổi. Cần kiểm tra lại đề bài và các giả thiết trước khi giải.
loigiai.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải bài tập về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Chúc các em học tập tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!