Logo Header

Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 tại loigiai.com.vn. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi tư duy và vận dụng kiến thức.

Với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho các em trong quá trình học tập, loigiai.com.vn đã biên soạn bộ giải bài tập Toán 9 tập 2 đầy đủ và chính xác, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết mọi bài tập.

Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

LT1

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Không giải phương trình, chứng minh phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 và tính M = x1 + x2 - x1x2 .

    Phương pháp giải:

    Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

    Lời giải chi tiết:

    Phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có a = 1; b = 3, c = -6.

    \(\Delta = {3^2} - 4.1.( - 6) = 33 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

    Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - 3,P = {x_1}{x_2} = 3\).

    Suy ra M = x1 + x2 - x1x2 = - 3 – 3 = - 6.

    HĐ1

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

      Phương pháp giải:

      Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

      Nếu \(\Delta \) > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\)

      Lời giải chi tiết:

      Ta có S = x1 + x2 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} + \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = - \frac{b}{a}\)

      \(P = {x_1}{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{c}{a}\) .

      LT2

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 17SGK Toán 9 Cùng khám phá

        Cho phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\)

        a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 .

        b) Tính \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}};{x_1}^2 + {x_2}^2.\)

        Phương pháp giải:

        Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\) có a = 1; b = \( - 2\sqrt 5 \), c = 3.

        \(\Delta = {( - 2\sqrt 5 )^2} - 4.1.3 = 8 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

        b) Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = 2\sqrt 5 ,P = {x_1}{x_2} = 3\).

        Suy ra \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

        Ta có \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2\)

        Suy ra \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {(2\sqrt 5 )^2} - 2.3 = 14.\)

        HĐ2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Cho phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\)

          a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.

          b) Chứng minh \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

          c) Áp dụng định lí Viète để tìm nghiệm x2.

          2. Cho phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\)

          a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.

          b) Chứng minh \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

          c) Tìm nghiệm x2.

          Phương pháp giải:

          Xác định a, b, c sau đó thay x = 1 vào phương trình kiểm tra xem thỏa mãn không.

          Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

          \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

          Lời giải chi tiết:

          1a) Phương trình có a = 3, b = - 7, c = 4

          Suy ra a + b + c = 3 – 7 + 4 = 0.

          1b) Thay x = 1 vào phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\) ta được:

          3. 12 – 7.1 + 4 = 0 (TM)

          Vậy \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

          1c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{7}{3}\).

          Mà \({x_1} = 1\) suy ra \({x_2} = \frac{7}{3} - 1 = \frac{4}{3}\).

          2a) Phương trình có a = 2, b = 5, c = 3

          Suy ra a - b + c = 2 – 5 + 3 = 0.

          2b) Thay x = -1 vào phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\) ta được:

          2. (-1)2 + 5.(-1) + 3 = 0 (TM)

          Vậy \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

          2c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{5}{2}\).

          Mà \({x_1} = - 1\) suy ra \({x_2} = - \frac{5}{2} - 1 = - \frac{7}{2}\).

          LT3

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\).

            - Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

            - Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

            Lời giải chi tiết:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = - 5 + 2 + 3 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{3}{5}\).

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            Phương trình có a = 4, b = 27, c = 23.

            Vì a - b + c = 4 - 27 + 23 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{{23}}{4}\).

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = 6,8 – 4,7 – 2,1 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{{2,1}}{{6,8}} = \frac{{21}}{{68}}\).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ1
            • LT1
            • LT2
            • HĐ2
            • LT3

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

            Nếu \(\Delta \) > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

            \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\)

            Lời giải chi tiết:

            Ta có S = x1 + x2 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} + \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = - \frac{b}{a}\)

            \(P = {x_1}{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{c}{a}\) .

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Không giải phương trình, chứng minh phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 và tính M = x1 + x2 - x1x2 .

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            Phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có a = 1; b = 3, c = -6.

            \(\Delta = {3^2} - 4.1.( - 6) = 33 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

            Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - 3,P = {x_1}{x_2} = 3\).

            Suy ra M = x1 + x2 - x1x2 = - 3 – 3 = - 6.

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 17SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Cho phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\)

            a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 .

            b) Tính \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}};{x_1}^2 + {x_2}^2.\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            a) Phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\) có a = 1; b = \( - 2\sqrt 5 \), c = 3.

            \(\Delta = {( - 2\sqrt 5 )^2} - 4.1.3 = 8 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

            b) Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = 2\sqrt 5 ,P = {x_1}{x_2} = 3\).

            Suy ra \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

            Ta có \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2\)

            Suy ra \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {(2\sqrt 5 )^2} - 2.3 = 14.\)

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Cho phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\)

            a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.

            b) Chứng minh \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

            c) Áp dụng định lí Viète để tìm nghiệm x2.

            2. Cho phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\)

            a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.

            b) Chứng minh \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

            c) Tìm nghiệm x2.

            Phương pháp giải:

            Xác định a, b, c sau đó thay x = 1 vào phương trình kiểm tra xem thỏa mãn không.

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            1a) Phương trình có a = 3, b = - 7, c = 4

            Suy ra a + b + c = 3 – 7 + 4 = 0.

            1b) Thay x = 1 vào phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\) ta được:

            3. 12 – 7.1 + 4 = 0 (TM)

            Vậy \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

            1c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{7}{3}\).

            Mà \({x_1} = 1\) suy ra \({x_2} = \frac{7}{3} - 1 = \frac{4}{3}\).

            2a) Phương trình có a = 2, b = 5, c = 3

            Suy ra a - b + c = 2 – 5 + 3 = 0.

            2b) Thay x = -1 vào phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\) ta được:

            2. (-1)2 + 5.(-1) + 3 = 0 (TM)

            Vậy \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

            2c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{5}{2}\).

            Mà \({x_1} = - 1\) suy ra \({x_2} = - \frac{5}{2} - 1 = - \frac{7}{2}\).

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\).

            - Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

            - Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

            Lời giải chi tiết:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = - 5 + 2 + 3 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{3}{5}\).

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            Phương trình có a = 4, b = 27, c = 23.

            Vì a - b + c = 4 - 27 + 23 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{{23}}{4}\).

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = 6,8 – 4,7 – 2,1 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{{2,1}}{{6,8}} = \frac{{21}}{{68}}\).

            Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

            Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2: Tổng quan và Phương pháp giải

            Mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 thường xoay quanh các chủ đề về hàm số bậc nhất, bao gồm định nghĩa, tính chất, đồ thị và ứng dụng của hàm số. Việc nắm vững kiến thức nền tảng về hàm số là vô cùng quan trọng, không chỉ cho môn Toán mà còn cho nhiều môn học khác trong chương trình THPT.

            1. Các khái niệm cơ bản về hàm số bậc nhất

            Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, trong đó a và b là các số thực, a ≠ 0. 'a' được gọi là hệ số góc, quyết định độ dốc của đường thẳng biểu diễn hàm số. 'b' là tung độ gốc, là giao điểm của đường thẳng với trục Oy.

            • Định nghĩa: Hàm số f(x) được gọi là hàm số bậc nhất nếu có dạng f(x) = ax + b.
            • Hệ số góc: Hệ số 'a' xác định độ dốc của đường thẳng. Nếu a > 0, hàm số đồng biến; nếu a < 0, hàm số nghịch biến.
            • Tung độ gốc: 'b' là giá trị của y khi x = 0.

            2. Cách xác định hàm số bậc nhất

            Để xác định một hàm số bậc nhất, chúng ta cần biết hai điểm thuộc đồ thị của hàm số đó. Từ hai điểm này, ta có thể tìm được hệ số góc 'a' và tung độ gốc 'b'.

            Ví dụ: Cho hai điểm A(1; 2) và B(2; 4). Hàm số bậc nhất đi qua hai điểm này có dạng y = 2x.

            3. Đồ thị của hàm số bậc nhất

            Đồ thị của hàm số bậc nhất là một đường thẳng. Để vẽ đồ thị, ta chỉ cần xác định hai điểm thuộc đường thẳng đó. Thông thường, ta chọn hai điểm có hoành độ đặc biệt: x = 0 (để tìm tung độ gốc) và x = 1 (để tìm một điểm khác).

            Cách vẽ đồ thị:

            1. Xác định hai điểm thuộc đồ thị hàm số.
            2. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

            4. Ứng dụng của hàm số bậc nhất

            Hàm số bậc nhất có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

            • Tính quãng đường đi được của một vật chuyển động đều.
            • Tính tiền lương dựa trên số giờ làm việc.
            • Dự đoán doanh thu dựa trên số lượng sản phẩm bán ra.

            Giải bài tập cụ thể trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2

            Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2:

            Bài 1: Xác định hệ số góc và tung độ gốc của hàm số y = -3x + 5

            Hệ số góc a = -3, tung độ gốc b = 5.

            Bài 2: Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x - 1

            Xác định hai điểm A(0; -1) và B(1; 1). Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm này.

            Bài 3: Tìm giá trị của x sao cho y = 3 khi y = 4x - 5

            Thay y = 3 vào phương trình, ta có: 3 = 4x - 5. Giải phương trình, ta được x = 2.

            Lời khuyên khi học tập

            Để học tốt môn Toán 9, các em cần:

            • Nắm vững kiến thức cơ bản về hàm số.
            • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
            • Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập khác nhau.
            • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

            loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn hữu ích trên đây, các em sẽ học tập tốt môn Toán 9 và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!