Logo Header

Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tại loigiai.com.vn. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2 trang 4, 5, 6 sách giáo khoa Toán 9 tập 1.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập về nhà.

Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau: “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế: \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\). Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”. Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

HĐ2

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 4SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau:

    “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:

    \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\).

    Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”.

    Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình để kiểm tra nghiệm.

    Lời giải chi tiết:

    Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\), ta được:

    \(\begin{array}{l}2 + \frac{1}{{2 - 2}} = 2 + \frac{1}{{2 - 2}}\\2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\end{array}\)

    Không có phân số nào có mẫu là 0, nên phương trình \(2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\) là vô lý.

    Vậy \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình ban đầu.

    HĐ3

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 5SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Xét phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\).

      a. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

      b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu để thu được một phương trình mới.

      c. Giải phương trình mới ở câu b.

      d. Giá trị của ẩn x tìm được ở câu c có thỏa mãn điều kiện xác định có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không?

      Phương pháp giải:

      Thực hiện từng bước của câu hỏi để giải phương trình.

      Lời giải chi tiết:

      a. Phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\) được xác định khi \(x \ne 0\) và \(x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 1\).

      b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được:

      \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

      Sau khi bỏ mẫu, ta được phương trình:

      \(2\left( {x + 1} \right) = 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {1a} \right)\).

      c. Giải phương trình (1a):

      \(\begin{array}{l}2\left( {x + 1} \right) = 3x\\2x + 2 = 3x\\3x - 2x = 2\\x = 2.\end{array}\)

      d. Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định nên nó là nghiệm của phương trình ban đầu.

      LT3

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 5 SGK Toán 9 Cùng khám phá

        Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

        a. \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\);

        b. \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\).

        Phương pháp giải:

        Cho các mẫu trong phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

        Lời giải chi tiết:

        a. Phương trình \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\) được xác định khi \(x - 5 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 5\) và \(x \ne - 2\).

        b. Phương trình \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\) được xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).

        LT4

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Giải các phương trình sau:

          a. \(1 + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\);

          b. \(\frac{{2x + 3}}{x} = \frac{{8x - 1}}{{4\left( {x - 2} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình;

          + Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu;

          + Giải phương trình vừa nhận được;

          + Kiểm tra điều kiện xác định và kết luận nghiệm của phương trình ban đầu.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 4\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{x - 4}}{{x - 4}} + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\\x - 4 + 3x - 2 = 2\\4x - 6 = 2\\4x = 8\\x = 2.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

          b. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 0\) và \(x \ne 2\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {8x - 1} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}}\\\left( {4x - 8} \right)\left( {2x + 3} \right) = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 24 = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 8x_{}^2 + x = 24\\ - 3x = 24\\x = - 8.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = - 8\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = - 8\).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ2
          • LT3
          • HĐ3
          • LT4
          • VD2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 4SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau:

          “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:

          \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\).

          Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”.

          Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

          Phương pháp giải:

          Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình để kiểm tra nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\), ta được:

          \(\begin{array}{l}2 + \frac{1}{{2 - 2}} = 2 + \frac{1}{{2 - 2}}\\2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\end{array}\)

          Không có phân số nào có mẫu là 0, nên phương trình \(2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\) là vô lý.

          Vậy \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình ban đầu.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 5 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

          a. \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\);

          b. \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho các mẫu trong phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          a. Phương trình \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\) được xác định khi \(x - 5 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 5\) và \(x \ne - 2\).

          b. Phương trình \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\) được xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 5SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Xét phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\).

          a. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

          b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu để thu được một phương trình mới.

          c. Giải phương trình mới ở câu b.

          d. Giá trị của ẩn x tìm được ở câu c có thỏa mãn điều kiện xác định có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không?

          Phương pháp giải:

          Thực hiện từng bước của câu hỏi để giải phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          a. Phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\) được xác định khi \(x \ne 0\) và \(x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 1\).

          b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được:

          \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

          Sau khi bỏ mẫu, ta được phương trình:

          \(2\left( {x + 1} \right) = 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {1a} \right)\).

          c. Giải phương trình (1a):

          \(\begin{array}{l}2\left( {x + 1} \right) = 3x\\2x + 2 = 3x\\3x - 2x = 2\\x = 2.\end{array}\)

          d. Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định nên nó là nghiệm của phương trình ban đầu.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Giải các phương trình sau:

          a. \(1 + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\);

          b. \(\frac{{2x + 3}}{x} = \frac{{8x - 1}}{{4\left( {x - 2} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình;

          + Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu;

          + Giải phương trình vừa nhận được;

          + Kiểm tra điều kiện xác định và kết luận nghiệm của phương trình ban đầu.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 4\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{x - 4}}{{x - 4}} + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\\x - 4 + 3x - 2 = 2\\4x - 6 = 2\\4x = 8\\x = 2.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

          b. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 0\) và \(x \ne 2\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {8x - 1} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}}\\\left( {4x - 8} \right)\left( {2x + 3} \right) = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 24 = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 8x_{}^2 + x = 24\\ - 3x = 24\\x = - 8.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = - 8\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = - 8\).

          Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Một đội máy xúc trên công trường đào được \(8000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ nhất và \(10000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ hai. Biết rằng thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau và mỗi ngày trong đợt thứ hai đội đào nhiều hơn \(50m_{}^3\) so với mỗi ngày trong đợt thứ nhất. Tìm năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong mỗi đợt.

          Phương pháp giải:

          + Gọi ẩn x, tìm điều kiện của x;

          + Biểu diễn bài toán về phương trình ẩn x;

          + Giải phương trình ẩn x, đối chiếu điều kiện của x;

          + Kết luận bài toán.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 1 là x (\(m_{}^3/\)ngày, \(x > 0\)).

          Năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 2 là \(x + 50\)(\(m_{}^3/\) ngày).

          Thời gian làm việc của đội trong đợt 1 là: \(\frac{{8000}}{x}\) (ngày).

          Thời gian làm việc của đội trong đợt 2 là: \(\frac{{10000}}{{x + 50}}\) (ngày).

          Do thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau nên ta có phương trình:

          \(\begin{array}{l}\frac{{8000}}{x} = \frac{{10000}}{{x + 50}}\\\frac{{8000\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}} = \frac{{10000x}}{{x\left( {x + 50} \right)}}\\8000x + 400000 = 10000x\\10000x - 8000x = 400000\\2000x = 400000\\x = 200.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 200\) thỏa mãn điều kiện của x.

          Vậy trung bình mỗi ngày đợt 1 đội làm được \(200\)(\(m_{}^3/\)ngày), trung bình mỗi ngày đợt 2 đội làm được \(250\) (\(m_{}^3/\)ngày).

          VD2

            Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Một đội máy xúc trên công trường đào được \(8000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ nhất và \(10000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ hai. Biết rằng thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau và mỗi ngày trong đợt thứ hai đội đào nhiều hơn \(50m_{}^3\) so với mỗi ngày trong đợt thứ nhất. Tìm năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong mỗi đợt.

            Phương pháp giải:

            + Gọi ẩn x, tìm điều kiện của x;

            + Biểu diễn bài toán về phương trình ẩn x;

            + Giải phương trình ẩn x, đối chiếu điều kiện của x;

            + Kết luận bài toán.

            Lời giải chi tiết:

            Gọi năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 1 là x (\(m_{}^3/\)ngày, \(x > 0\)).

            Năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 2 là \(x + 50\)(\(m_{}^3/\) ngày).

            Thời gian làm việc của đội trong đợt 1 là: \(\frac{{8000}}{x}\) (ngày).

            Thời gian làm việc của đội trong đợt 2 là: \(\frac{{10000}}{{x + 50}}\) (ngày).

            Do thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau nên ta có phương trình:

            \(\begin{array}{l}\frac{{8000}}{x} = \frac{{10000}}{{x + 50}}\\\frac{{8000\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}} = \frac{{10000x}}{{x\left( {x + 50} \right)}}\\8000x + 400000 = 10000x\\10000x - 8000x = 400000\\2000x = 400000\\x = 200.\end{array}\)

            Ta thấy \(x = 200\) thỏa mãn điều kiện của x.

            Vậy trung bình mỗi ngày đợt 1 đội làm được \(200\)(\(m_{}^3/\)ngày), trung bình mỗi ngày đợt 2 đội làm được \(250\) (\(m_{}^3/\)ngày).

            Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá đặc sắc thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

            Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1: Tổng quan

            Mục 2 của chương trình Toán 9 tập 1 thường tập trung vào các kiến thức cơ bản về biểu thức đại số, đặc biệt là các phép biến đổi biểu thức và ứng dụng để giải các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo.

            Nội dung chi tiết lời giải

            Bài 1: (Trang 4)

            Bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đơn giản với biểu thức đại số, ví dụ như thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính và các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia.

            1. Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các biến cần tìm.
            2. Áp dụng kiến thức: Sử dụng các quy tắc và tính chất đại số để biến đổi biểu thức.
            3. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả thu được là hợp lý và phù hợp với điều kiện của bài toán.

            Bài 2: (Trang 5)

            Bài tập này có thể yêu cầu học sinh chứng minh một đẳng thức đại số hoặc tìm giá trị của một biểu thức dựa trên một điều kiện cho trước. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các phương pháp chứng minh đại số, ví dụ như biến đổi tương đương, phân tích thành nhân tử.

            • Sử dụng các hằng đẳng thức: Các hằng đẳng thức đại số là công cụ hữu ích để biến đổi biểu thức và chứng minh đẳng thức.
            • Phân tích thành nhân tử: Việc phân tích biểu thức thành nhân tử có thể giúp đơn giản hóa bài toán và tìm ra lời giải.
            • Biến đổi tương đương: Sử dụng các phép biến đổi tương đương để đưa biểu thức về dạng đơn giản hơn.

            Bài 3: (Trang 6)

            Bài tập này thường liên quan đến việc ứng dụng kiến thức về biểu thức đại số để giải các bài toán thực tế, ví dụ như tính diện tích, chu vi của một hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng. Để giải bài tập này, học sinh cần kết hợp kiến thức về đại số và hình học.

            Chiều dàiChiều rộngDiện tích
            aba * b

            Mẹo học tập hiệu quả

            Để học tốt môn Toán 9, các em cần:

            • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý và tính chất đại số.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
            • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè.
            • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo các sách giáo khoa, sách bài tập và các trang web học toán online.

            Kết luận

            Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!