Bài tập 7.9 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 thuộc chương trình Toán 9 Kết nối tri thức. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.
loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu bài tập 7.9, giúp các em học sinh hiểu rõ bản chất bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Theo Tổng cục Thống kê, vào năm 2021 trong số 50,5 triệu lao động Việt Nam từ 15 tuổi trở lên có 13,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; 16,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; 19,7 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ. a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a. c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nôn
Đề bài
Theo Tổng cục Thống kê, vào năm 2021 trong số 50,5 triệu lao động Việt Nam từ 15 tuổi trở lên có 13,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; 16,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; 19,7 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức \({360^o}.{f_i}\) với \(i = 1,...,k\)
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản= \(100\% - \) tỉ lệ lao động làm trong lĩnh Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải chi tiết
a) Tần số tương đối của số lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và công nghiệp; dịch vụ lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{13,9}}{{50,5}} \approx 27,5\% ,{f_2} = \frac{{16,9}}{{50,5}} \approx 33,5\% ;{f_3} = \frac{{19,7}}{{50,5}} \approx 39\% \)

b) Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối của các lĩnh vực:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: \({360^o}.27,5\% = {99^o}\),
Công nghiệp và xây dựng: \({360^o}.33,5\% = 120,{6^o}\),
Dịch vụ: \({360^o}.39\% = 140,{4^o}\).
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt

Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.

c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là: \(100\% - 27,5\% = 72,5\% \)
Bài tập 7.9 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức là một bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để giải quyết. Dưới đây là lời giải chi tiết và các bước thực hiện bài tập này:
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/h. Sau khi đến B, người đó nghỉ lại 15 phút rồi quay về A với vận tốc 9km/h. Tính thời gian người đó đi từ A đến B và thời gian người đó đi từ B về A. Biết quãng đường AB dài 36km.
1. Xác định ẩn và lập phương trình:
Ta có phương trình:
12t = 36 (1)
9(t + 0.25) = 36 (2)
Giải phương trình (1):
12t = 36
t = 36 / 12
t = 3 (giờ)
Giải phương trình (2):
9(t + 0.25) = 36
9t + 2.25 = 36
9t = 33.75
t = 33.75 / 9
t = 3.75 (giờ)
Tuy nhiên, việc giải hai phương trình này cho hai kết quả khác nhau. Điều này cho thấy cách tiếp cận ban đầu có thể chưa chính xác. Chúng ta cần xem xét lại đề bài và cách lập phương trình.
Đề bài cho biết người đó đi từ A đến B với vận tốc 12km/h và quay về A với vận tốc 9km/h. Thời gian nghỉ ở B là 15 phút. Chúng ta cần tìm tổng thời gian đi và nghỉ.
Gọi t là thời gian người đó đi từ A đến B (giờ).
Thời gian người đó đi từ B về A là: 36/9 = 4 (giờ).
Tổng thời gian đi và nghỉ là: t + 4 + 0.25 (giờ).
Thời gian đi từ A đến B là: 36/12 = 3 (giờ).
Thời gian người đó đi từ A đến B là 3 giờ.
Thời gian người đó đi từ B về A là 4 giờ.
Tổng thời gian người đó đi từ A đến B và quay về A, bao gồm cả thời gian nghỉ là: 3 + 4 + 0.25 = 7.25 giờ.
Khi giải bài toán về chuyển động, cần chú ý đến các yếu tố như vận tốc, thời gian, quãng đường và mối quan hệ giữa chúng. Việc lập phương trình chính xác là yếu tố quan trọng để giải quyết bài toán một cách hiệu quả.
Hy vọng lời giải chi tiết này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về bài tập 7.9 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức và tự tin giải các bài tập tương tự. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!