Logo Header

Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 3 trang 13, 14, 15 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Chúng tôi giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, loigiai.com.vn cam kết mang đến cho bạn những lời giải chính xác, đầy đủ và phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Thực hiện các bước sau để giải phương trình: (2{x^2} - 8x + 3 = 0). a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải. b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của ({x^2}). c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.

LT5

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 14SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình sau:

    a) \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\);

    b) \({x^2} + 8x + 16 = 0\);

    c) \({x^2} - x + 1 = 0\).

    Phương pháp giải:

    Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\). Tính biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

    + Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\).

    + Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\).

    + Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.1 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{5 + \sqrt {17} }}{4};{x_2} = \frac{{5 - \sqrt {17} }}{4}\)

    b) Ta có: \(\Delta = {8^2} - 4.1.16 = 0\) nên phương trình có nghiệm kép:\({x_1} = {x_2} = \frac{{ - 8}}{2} = - 4\)

    c) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.1 = - 3 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.

    HĐ4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 13 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Thực hiện các bước sau để giải phương trình: \(2{x^2} - 8x + 3 = 0\).

      a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.

      b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\).

      c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.

      Phương pháp giải:

      a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình \(2{x^2} - 8x = - 3\).

      b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\) ta được: \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\).

      c) Các bước giải phương trình:

      + Bước 1: Cộng thêm 4 vào 2 vế để đưa phương trình về dạng: \({A^2} = B\left( {B \ge 0} \right)\).

      + Bước 2: Nếu \({A^2} = B\left( {B \ge 0} \right)\) thì \(A = \sqrt B \) hoặc \(A = - \sqrt B \). Giải các phương trình đó và kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình \(2{x^2} - 8x = - 3\).

      b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\) ta được: \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\).

      c) \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\)

      \({x^2} - 4x + 4 = \frac{{ - 3}}{2} + 4\)

      \({\left( {x - 2} \right)^2} = \frac{5}{2}\)

      \(x - 2 = \frac{{\sqrt {10} }}{2}\) hoặc \(x - 2 = - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

      \(x = 2 + \frac{{\sqrt {10} }}{2}\) \(x = 2 - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 2 + \frac{{\sqrt {10} }}{2}\); \(x = 2 - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

      TTN

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Pi hỏi: Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) nếu a và c trái dấu?

        Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.

        Phương pháp giải:

        Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có: \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

        Nếu a và c trái dấu thì tích \(ac < 0\). Từ đó, xét dấu của biệt thức \(\Delta \). Do đó, kết luận được số nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\).

        Lời giải chi tiết:

        Vì a và c trái dấu thì tích \(ac < 0\), suy ra: \( - ac > 0\).

        Do đó, \(\Delta = {b^2} - 4ac > 0\). Suy ra, phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

        Vậy nếu a và c trái dấu thì phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

        LT6

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:

          a) \(3{x^2} + 8x - 3 = 0\);

          b) \({x^2} + 6\sqrt 2 x + 2 = 0\).

          Phương pháp giải:

          Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\), với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)

          + Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: \(a = 3,b' = 4,c = - 3\) và \(\Delta ' = {4^2} - 3.\left( { - 3} \right) = 25 > 0\).

          Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - 4 + \sqrt {25} }}{3} = \frac{1}{3};{x_2} = \frac{{ - 4 - \sqrt {25} }}{3} = - 3\).

          b) Ta có: \(a = 1,b' = 3\sqrt 2 ,c = 2\) và \(\Delta ' = {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} - 1.2 = 16 > 0\).

          Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = - 3\sqrt 2 + 4;{x_2} = - 3\sqrt 2 - 4\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ4
          • LT5
          • TTN
          • LT6
          • VD

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 13 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Thực hiện các bước sau để giải phương trình: \(2{x^2} - 8x + 3 = 0\).

          a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.

          b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\).

          c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.

          Phương pháp giải:

          a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình \(2{x^2} - 8x = - 3\).

          b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\) ta được: \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\).

          c) Các bước giải phương trình:

          + Bước 1: Cộng thêm 4 vào 2 vế để đưa phương trình về dạng: \({A^2} = B\left( {B \ge 0} \right)\).

          + Bước 2: Nếu \({A^2} = B\left( {B \ge 0} \right)\) thì \(A = \sqrt B \) hoặc \(A = - \sqrt B \). Giải các phương trình đó và kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình \(2{x^2} - 8x = - 3\).

          b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của \({x^2}\) ta được: \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\).

          c) \({x^2} - 4x = \frac{{ - 3}}{2}\)

          \({x^2} - 4x + 4 = \frac{{ - 3}}{2} + 4\)

          \({\left( {x - 2} \right)^2} = \frac{5}{2}\)

          \(x - 2 = \frac{{\sqrt {10} }}{2}\) hoặc \(x - 2 = - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

          \(x = 2 + \frac{{\sqrt {10} }}{2}\) \(x = 2 - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\)

          Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 2 + \frac{{\sqrt {10} }}{2}\); \(x = 2 - \frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 14SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình sau:

          a) \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\);

          b) \({x^2} + 8x + 16 = 0\);

          c) \({x^2} - x + 1 = 0\).

          Phương pháp giải:

          Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\). Tính biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

          + Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\).

          + Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\).

          + Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.1 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{5 + \sqrt {17} }}{4};{x_2} = \frac{{5 - \sqrt {17} }}{4}\)

          b) Ta có: \(\Delta = {8^2} - 4.1.16 = 0\) nên phương trình có nghiệm kép:\({x_1} = {x_2} = \frac{{ - 8}}{2} = - 4\)

          c) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.1 = - 3 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Pi hỏi: Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) nếu a và c trái dấu?

          Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.

          Phương pháp giải:

          Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có: \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

          Nếu a và c trái dấu thì tích \(ac < 0\). Từ đó, xét dấu của biệt thức \(\Delta \). Do đó, kết luận được số nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\).

          Lời giải chi tiết:

          Vì a và c trái dấu thì tích \(ac < 0\), suy ra: \( - ac > 0\).

          Do đó, \(\Delta = {b^2} - 4ac > 0\). Suy ra, phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

          Vậy nếu a và c trái dấu thì phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:

          a) \(3{x^2} + 8x - 3 = 0\);

          b) \({x^2} + 6\sqrt 2 x + 2 = 0\).

          Phương pháp giải:

          Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\), với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)

          + Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: \(a = 3,b' = 4,c = - 3\) và \(\Delta ' = {4^2} - 3.\left( { - 3} \right) = 25 > 0\).

          Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - 4 + \sqrt {25} }}{3} = \frac{1}{3};{x_2} = \frac{{ - 4 - \sqrt {25} }}{3} = - 3\).

          b) Ta có: \(a = 1,b' = 3\sqrt 2 ,c = 2\) và \(\Delta ' = {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} - 1.2 = 16 > 0\).

          Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = - 3\sqrt 2 + 4;{x_2} = - 3\sqrt 2 - 4\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

          Tình huống mở đầu: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28m x 16m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là \(288{m^2}\)?

          Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

          Phương pháp giải:

          - Giải phương trình đã lập được ở HĐ3 để tìm x:

          Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\), với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)

          + Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a}\).

          + Nếu \(\Delta ' < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

          - Đối chiếu x vừa tìm được với điều kiện và đưa ra kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Theo kết quả của HĐ3 ta có: \(4{x^2} - 88x + 160 = 0\)

          \({x^2} - 22x + 40 = 0\)

          Ta có: \(\Delta ' = {11^2} - 1.40 = 81 > 0\).

          Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

          \({x_1} = \frac{11 + \sqrt{81}}{1} = 20\left( {KTM} \right);{x_2} = \frac{11 - \sqrt{81}}{1}= 2\left( {TM} \right)\)

          Vậy bề rộng của đường đi là 2m thì diện tích của bể bơi là \(288{m^2}\).

          VD

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

            Tình huống mở đầu: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28m x 16m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là \(288{m^2}\)?

            Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            - Giải phương trình đã lập được ở HĐ3 để tìm x:

            Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\), với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)

            + Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\Delta '} }}{a}\).

            + Nếu \(\Delta ' = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b'}}{a}\).

            + Nếu \(\Delta ' < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

            - Đối chiếu x vừa tìm được với điều kiện và đưa ra kết luận.

            Lời giải chi tiết:

            Theo kết quả của HĐ3 ta có: \(4{x^2} - 88x + 160 = 0\)

            \({x^2} - 22x + 40 = 0\)

            Ta có: \(\Delta ' = {11^2} - 1.40 = 81 > 0\).

            Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

            \({x_1} = \frac{11 + \sqrt{81}}{1} = 20\left( {KTM} \right);{x_2} = \frac{11 - \sqrt{81}}{1}= 2\left( {TM} \right)\)

            Vậy bề rộng của đường đi là 2m thì diện tích của bể bơi là \(288{m^2}\).

            Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

            Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 3 trong SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải là yếu tố then chốt để hoàn thành tốt các bài tập trong mục này.

            Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 3

            Bài tập 1: (Trang 13)

            Bài tập này thường yêu cầu học sinh áp dụng các định lý, tính chất đã học để chứng minh một đẳng thức hoặc giải một phương trình. Cần phân tích kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

            Bài tập 2: (Trang 14)

            Bài tập này có thể liên quan đến việc giải bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải chuyển đổi các thông tin trong bài toán thành các biểu thức toán học và giải quyết chúng. Việc vẽ sơ đồ hoặc sử dụng các công cụ hỗ trợ có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán.

            Bài tập 3: (Trang 15)

            Bài tập này thường là một bài toán tổng hợp, yêu cầu học sinh phải kết hợp kiến thức từ nhiều phần khác nhau của chương để giải quyết. Cần có một cái nhìn tổng quan về toàn bộ chương trình và lựa chọn các kiến thức phù hợp để áp dụng.

            Phương pháp giải bài tập hiệu quả

            1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
            2. Phân tích bài toán: Xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố, lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
            3. Thực hiện giải bài toán: Áp dụng các kiến thức, công thức đã học để giải bài toán một cách chính xác.
            4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả thu được phù hợp với điều kiện của bài toán.

            Ví dụ minh họa

            Bài toán: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

            Giải:

            Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

            BC2 = AB2 + AC2

            BC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

            BC = √25 = 5cm

            Vậy, độ dài cạnh BC là 5cm.

            Lưu ý khi giải bài tập

            • Nắm vững các định lý, tính chất đã học.
            • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
            • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, phần mềm vẽ hình để giải bài tập.
            • Tham khảo các lời giải mẫu để hiểu rõ hơn về phương pháp giải bài tập.

            Tại sao nên chọn loigiai.com.vn để học Toán 9?

            Loigiai.com.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giảng, bài tập và lời giải chi tiết cho học sinh Toán 9. Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm học tập hiệu quả và thú vị.

            Kết luận

            Việc giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết và kỹ năng giải bài tập. Hy vọng với những hướng dẫn và ví dụ minh họa trên, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán trong mục này. Chúc bạn học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!