Logo Header

Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 74, 75, 76 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học sinh học Toán một cách dễ dàng và thú vị.

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19). a) Hãy giải thích vì sao các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I. b) Gọi (I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

HĐ6

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 75SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Cho tam giác ABC đều có trọng tâm G.

    a) Giải thích vì sao G cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    b) Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng tính chất: Trong tam giác đều, trọng tâm đồng thời là giao điểm của ba đường phân giác. Suy ra, G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    b) + Gọi D là giao điểm của AG và CB. Khi đó, GD là bán kính đường tròn đường tròn nội tiếp tam giác ABC, AG là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

    + Theo tính chất của trọng tâm trong tam giác ABC ta có: \(GD = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{3}AD\).

    + Dựa vào kiến thức bán kính của đường tròn ngoại tiếp bằng \(\frac{\sqrt 3}{3}\) lần độ dài cạnh để tính bán kính đường tròn nội tiếp.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

    a) Tam giác ABC đều nên G là trọng tâm của tam giác ABC đồng thời là giao điểm của ba đường phân giác. Do đó, G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    b) Vì G là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác đều ABC (do G là trọng tâm tam giác ABC) nên G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

    Gọi D là giao điểm của AG và CB. Suy ra, AG là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

    Tam giác ABC đều nên AD là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác. Do đó, \(GD \bot CB\) tại D. Suy ra, GD là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

    Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(AG = 2GD\) suy ra \(GD = \frac{1}{2}AG\).

    Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(AG = \frac{\sqrt 3}{3} BC\)

    Do đó, \(GD = \frac{1}{2}.\frac{\sqrt 3}{3} BC = \frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

    Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

    CH

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 75SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?

      Phương pháp giải:

      Mỗi tam giác có một đường tròn nội tiếp. Có một tam giác ngoại tiếp một đường tròn.

      Lời giải chi tiết:

      Mỗi tam giác có một đường tròn nội tiếp.

      Có vô số tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn (lấy ba điểm trên đường tròn và vẽ ba tiếp tuyến của đường tròn tại ba điểm đó sao cho các tiếp tuyến cắt nhau tại ba điểm lập thành ba đỉnh của một tam giác, tam giác đó ngoại tiếp đường tròn).

      Ví dụ:

      Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

      Các tam giác NPT, INQ, JPR, IMS cùng nội tiếp đường tròn O. Ta có thể vẽ nhiều hơn các tam giác ngoại tiếp đường tròn O này.

      HĐ5

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 74SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19).

        a) Hãy giải thích vì sao các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

        b) Gọi (I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

        Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng tính chất: Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác, do đó \(IE = ID = FI\).

        b) Vì \(IE \bot AC\left( {E \in AC} \right),IE = R\) nên AC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại E, tương tự ta chứng minh được đường tròn (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB nên \(IF \bot AB,IE \bot AC,ID \bot BC\).

        Vì I là giao điểm của ba đường phân giác nên I cách đều ba cạnh AB, AC, CB. Do đó, \(IE = IF = ID\)

        Do đó, ba điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

        b) Gọi \(IE = IF = ID = R\) nên ba điểm D, E, F cùng nằm trên đường tròn (I; R).

        Vì \(IE \bot AC\left( {E \in AC} \right),IE = R\) nên AC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại E.

        Vì \(IF \bot AB\left( {F \in AB} \right),IF = R\) nên AB tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại F.

        Vì \(ID \bot BC\left( {D \in BC} \right),ID = R\) nên BC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại D.

        Vậy đường tròn (I) ở trên tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

        LT3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 76SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho tam giác đều ABC (H.9.22).

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

          a) Vẽ đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác ABC.

          b) Biết rằng \(BC = 4cm\), hãy tính bán kính r.

          Phương pháp giải:

          a) + Vẽ ba đường phân giác của tam giác ABC.

          + Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác đó.

          + Gọi H là giao điểm của AI và BC. Vẽ đường tròn tâm I, bán kính IH.

          + Khi đó, đường tròn (I; IH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.

          b) Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}a\)

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3 2

          a) Vẽ ba đường phân giác của tam giác ABC. Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác đó.

          Gọi H là giao điểm của AI và BC. Vẽ đường tròn tâm I, bán kính IH.

          Khi đó, đường tròn (I; IH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.

          b) Vì (I; r) nội tiếp tam giác ABC nên bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

          \(r = \frac{{BC\sqrt 3 }}{6} = \frac{{4\sqrt 3 }}{6} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\left( {cm} \right)\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ5
          • CH
          • HĐ6
          • LT3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 74SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19).

          a) Hãy giải thích vì sao các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

          b) Gọi (I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

          Phương pháp giải:

          a) Sử dụng tính chất: Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác, do đó \(IE = ID = FI\).

          b) Vì \(IE \bot AC\left( {E \in AC} \right),IE = R\) nên AC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại E, tương tự ta chứng minh được đường tròn (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

          Lời giải chi tiết:

          a) Vì D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB nên \(IF \bot AB,IE \bot AC,ID \bot BC\).

          Vì I là giao điểm của ba đường phân giác nên I cách đều ba cạnh AB, AC, CB. Do đó, \(IE = IF = ID\)

          Do đó, ba điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

          b) Gọi \(IE = IF = ID = R\) nên ba điểm D, E, F cùng nằm trên đường tròn (I; R).

          Vì \(IE \bot AC\left( {E \in AC} \right),IE = R\) nên AC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại E.

          Vì \(IF \bot AB\left( {F \in AB} \right),IF = R\) nên AB tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại F.

          Vì \(ID \bot BC\left( {D \in BC} \right),ID = R\) nên BC tiếp xúc với đường tròn (I; R) tại D.

          Vậy đường tròn (I) ở trên tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 75SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?

          Phương pháp giải:

          Mỗi tam giác có một đường tròn nội tiếp. Có một tam giác ngoại tiếp một đường tròn.

          Lời giải chi tiết:

          Mỗi tam giác có một đường tròn nội tiếp.

          Có vô số tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn (lấy ba điểm trên đường tròn và vẽ ba tiếp tuyến của đường tròn tại ba điểm đó sao cho các tiếp tuyến cắt nhau tại ba điểm lập thành ba đỉnh của một tam giác, tam giác đó ngoại tiếp đường tròn).

          Ví dụ:

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

          Các tam giác NPT, INQ, JPR, IMS cùng nội tiếp đường tròn O. Ta có thể vẽ nhiều hơn các tam giác ngoại tiếp đường tròn O này.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 75SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho tam giác ABC đều có trọng tâm G.

          a) Giải thích vì sao G cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

          b) Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

          Phương pháp giải:

          a) Sử dụng tính chất: Trong tam giác đều, trọng tâm đồng thời là giao điểm của ba đường phân giác. Suy ra, G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

          b) + Gọi D là giao điểm của AG và CB. Khi đó, GD là bán kính đường tròn đường tròn nội tiếp tam giác ABC, AG là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

          + Theo tính chất của trọng tâm trong tam giác ABC ta có: \(GD = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{3}AD\).

          + Dựa vào kiến thức bán kính của đường tròn ngoại tiếp bằng \(\frac{\sqrt 3}{3}\) lần độ dài cạnh để tính bán kính đường tròn nội tiếp.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

          a) Tam giác ABC đều nên G là trọng tâm của tam giác ABC đồng thời là giao điểm của ba đường phân giác. Do đó, G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

          b) Vì G là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác đều ABC (do G là trọng tâm tam giác ABC) nên G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

          Gọi D là giao điểm của AG và CB. Suy ra, AG là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

          Tam giác ABC đều nên AD là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác. Do đó, \(GD \bot CB\) tại D. Suy ra, GD là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

          Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(AG = 2GD\) suy ra \(GD = \frac{1}{2}AG\).

          Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(AG = \frac{\sqrt 3}{3} BC\)

          Do đó, \(GD = \frac{1}{2}.\frac{\sqrt 3}{3} BC = \frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

          Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}BC\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 76SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho tam giác đều ABC (H.9.22).

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

          a) Vẽ đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác ABC.

          b) Biết rằng \(BC = 4cm\), hãy tính bán kính r.

          Phương pháp giải:

          a) + Vẽ ba đường phân giác của tam giác ABC.

          + Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác đó.

          + Gọi H là giao điểm của AI và BC. Vẽ đường tròn tâm I, bán kính IH.

          + Khi đó, đường tròn (I; IH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.

          b) Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}a\)

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

          a) Vẽ ba đường phân giác của tam giác ABC. Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác đó.

          Gọi H là giao điểm của AI và BC. Vẽ đường tròn tâm I, bán kính IH.

          Khi đó, đường tròn (I; IH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.

          b) Vì (I; r) nội tiếp tam giác ABC nên bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

          \(r = \frac{{BC\sqrt 3 }}{6} = \frac{{4\sqrt 3 }}{6} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\left( {cm} \right)\)

          Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán 9 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

          Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

          Mục 2 của chương trình Toán 9 tập 2 Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hoặc hệ phương trình. Việc nắm vững kiến thức trong mục này là rất quan trọng để giải quyết các bài tập và ứng dụng vào thực tế.

          Nội dung chi tiết các bài tập trang 74, 75, 76

          Trang 74: Bài tập về... (Ví dụ: Hàm số bậc hai)

          Các bài tập trên trang 74 thường yêu cầu học sinh xác định các yếu tố của hàm số bậc hai (a, b, c), vẽ đồ thị hàm số, tìm tọa độ đỉnh, trục đối xứng, và giao điểm với các trục tọa độ. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững định nghĩa và các tính chất của hàm số bậc hai.

          1. Bài 1: (Nêu yêu cầu bài tập và giải thích cách giải chi tiết)
          2. Bài 2: (Nêu yêu cầu bài tập và giải thích cách giải chi tiết)
          3. Bài 3: (Nêu yêu cầu bài tập và giải thích cách giải chi tiết)

          Trang 75: Bài tập về... (Ví dụ: Phương trình bậc hai)

          Trang 75 thường chứa các bài tập về phương trình bậc hai, bao gồm việc giải phương trình, tìm nghiệm, và ứng dụng phương trình bậc hai vào giải quyết các bài toán thực tế. Học sinh cần thành thạo các phương pháp giải phương trình bậc hai như phân tích thành nhân tử, sử dụng công thức nghiệm, và phương pháp hoàn thiện bình phương.

          • Bài 4: (Nêu yêu cầu bài tập và giải thích cách giải chi tiết)
          • Bài 5: (Nêu yêu cầu bài tập và giải thích cách giải chi tiết)

          Trang 76: Bài tập về... (Ví dụ: Hệ phương trình)

          Các bài tập trên trang 76 thường liên quan đến hệ phương trình bậc hai, yêu cầu học sinh tìm nghiệm của hệ phương trình bằng các phương pháp như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, và phương pháp đặt ẩn phụ. Việc giải hệ phương trình đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng biến đổi đại số tốt và khả năng tư duy logic.

          Bài tậpPhương pháp giảiKết quả
          Bài 6Phương pháp thế(Nghiệm của hệ phương trình)
          Bài 7Phương pháp cộng đại số(Nghiệm của hệ phương trình)

          Mẹo học tập hiệu quả

          Để học tốt Toán 9 tập 2, bạn nên:

          • Nắm vững các định nghĩa, định lý, và công thức quan trọng.
          • Luyện tập thường xuyên các bài tập từ dễ đến khó.
          • Tìm hiểu các phương pháp giải toán khác nhau và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất.
          • Sử dụng các tài liệu tham khảo và nguồn học tập trực tuyến.
          • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

          Kết luận

          Việc giải các bài tập trong SGK Toán 9 tập 2 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong quá trình học tập của bạn. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các mẹo học tập hiệu quả mà loigiai.com.vn cung cấp, bạn sẽ học Toán 9 một cách dễ dàng và đạt kết quả tốt nhất.

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

          Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

          Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

          Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

          Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!