Logo Header

Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 82, 83 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài giải được trình bày rõ ràng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, loigiai.com.vn luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.

Cho hình chữ nhật ABCD và giao điểm M của hai đường chéo AC và BD (H.9.33). a) Hãy giải thích vì sao điểm M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD. c) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

CH

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có bao nhiêu hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O)?

    Phương pháp giải:

    Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có duy nhất một hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O).

    Lời giải chi tiết:

    Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có duy nhất một hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O).

    TTN2

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ 2 trang 83SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Nếu các hình chữ nhật có chung một đường chéo (ví dụ như hai hình chữ nhật ABCD và AECF trong Hình 9.36) thì các đỉnh của chúng có nằm trên một đường tròn không?

      Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

      Phương pháp giải:

      Chứng minh các hình chữ nhật ABCD, AECF nội tiếp đường tròn đường kính AC. Do đó, rút ra kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      Vì ABCD là hình chữ nhật nên ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AC.

      Vì AECF là hình chữ nhật nên AECF nội tiếp đường tròn đường kính AC.

      Do đó, hai hình chữ nhật ABCD, AECF cùng nội tiếp đường tròn đường kính AC.

      Suy ra, các hình chữ nhật có chung một đường chéo thì nằm trên một đường tròn.

      LT2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 83SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Cho hình thoi ABCD có các cạnh bằng 3cm. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, AD. Chứng tỏ rằng tứ giác MNPQ là hình chữ nhật và tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp của tứ giác đó.

        Phương pháp giải:

        + Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác chứng minh được: MN//AC, PQ//AC, \(MN = PQ = \frac{1}{2}AC\) nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

        + Chứng minh được MQ//BD, MN//AC, \(BD \bot AC\) nên \(MQ \bot MN\) nên \(\widehat {QMN} = {90^o}\).

        + Chứng minh tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

        + Chứng minh BMPC là hình bình hành suy ra độ dài MP, từ đó ta tính được bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác MBPQ.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

        Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC. Do đó, MN//AC, \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1).

        Vì M, Q lần lượt là trung điểm của AB, AD nên MQ là đường trung bình của tam giác ABD. Do đó, MQ//BD, \(MQ = \frac{1}{2}BD\).

        Vì P, Q lần lượt là trung điểm của DC, AD nên PQ là đường trung bình của tam giác ADC. Do đó, PQ//AC, \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2).

        Từ (1) và (2) ta có: \(MN = PQ\) và MN//PQ nên tứ giác MNPQ là hình bình hành (3).

        Vì MN//AC, \(AC \bot BD\) (do ABCD là hình thoi) nên \(MN \bot BD\)

        Vì MQ//BD, \(MN \bot BD\) nên \(MQ \bot MN \Rightarrow \widehat {QMN} = {90^o}\) (4)

        Từ (3) và (4) ta có: Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

        Nối MP. Xét tứ giác BMPC có:

        \(BM = CP =\frac{1}{2} AB = \frac{1}{2} CD\)

        \(BM // CP\) (do \(AB // CD\))

        Suy ra BMPC là hình bình hành, nên \(MP = BC = 3cm\)

        Vì MNPQ là hình chữ nhật nên đường tròn ngoại tiếp tứ giác MNPQ có bán kính là \(\frac{{MP}}{2} = \frac{3}{2}\left( {cm} \right)\).

        HĐ4

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho hình chữ nhật ABCD và giao điểm M của hai đường chéo AC và BD (H.9.33).

          a) Hãy giải thích vì sao điểm M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

          c) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

          Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

          Phương pháp giải:

          a) Sử dụng tính chất hình chữ nhật suy ra: \(MA = MB = MC = MD\) nên M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

          b) Vì \(MA = MB = MC = MD\) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính BD.

          Lời giải chi tiết:

          a) Vì ABCD là hình chữ nhật, M là giao điểm của hai đường chéo nên \(MA = MB = MC = MD\) (tính chất hình chữ nhật). Do đó, M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

          b) Ta có: \(MA = MB = MC = MD = \frac{{BD}}{2}\) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính BD.

          Do đó, hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

          HĐ5

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 3cm (H.9.34).

            Hãy xác định tâm, vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và cho biết bán kính của đường tròn đó.

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

            Phương pháp giải:

            + Gọi O là giao điểm của AC và BD.

            + Chứng minh \(OA = OB = OC = OD = \frac{{AC}}{2}\) nên chứng minh được đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là đường tròn có bán kính bằng nửa độ dài đường chéo trong hình vuông ABCD.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 2

            Gọi O là giao điểm của AC và BD. Vì ABCD là hình vuông nên \(OA = OB = OC = OD = \frac{{AC}}{2}\).

            Do đó, 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

            Vậy đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là đường tròn có bán kính bằng nửa độ dài đường chéo trong hình vuông ABCD.

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:

            \(AC^2 = AB^2 + BC^2 = 3^2 + 3^2 = 18\)

            \(AC = \sqrt {18} = 3 \sqrt 2\)

            Suy ra bán kính là: \(\frac{3 \sqrt 2}{2}\)

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ4
            • HĐ5
            • CH
            • LT2
            • TTN2

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Cho hình chữ nhật ABCD và giao điểm M của hai đường chéo AC và BD (H.9.33).

            a) Hãy giải thích vì sao điểm M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

            c) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            a) Sử dụng tính chất hình chữ nhật suy ra: \(MA = MB = MC = MD\) nên M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

            b) Vì \(MA = MB = MC = MD\) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính BD.

            Lời giải chi tiết:

            a) Vì ABCD là hình chữ nhật, M là giao điểm của hai đường chéo nên \(MA = MB = MC = MD\) (tính chất hình chữ nhật). Do đó, M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.

            b) Ta có: \(MA = MB = MC = MD = \frac{{BD}}{2}\) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính BD.

            Do đó, hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 3cm (H.9.34).

            Hãy xác định tâm, vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và cho biết bán kính của đường tròn đó.

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            + Gọi O là giao điểm của AC và BD.

            + Chứng minh \(OA = OB = OC = OD = \frac{{AC}}{2}\) nên chứng minh được đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là đường tròn có bán kính bằng nửa độ dài đường chéo trong hình vuông ABCD.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

            Gọi O là giao điểm của AC và BD. Vì ABCD là hình vuông nên \(OA = OB = OC = OD = \frac{{AC}}{2}\).

            Do đó, 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

            Vậy đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là đường tròn có bán kính bằng nửa độ dài đường chéo trong hình vuông ABCD.

            Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:

            \(AC^2 = AB^2 + BC^2 = 3^2 + 3^2 = 18\)

            \(AC = \sqrt {18} = 3 \sqrt 2\)

            Suy ra bán kính là: \(\frac{3 \sqrt 2}{2}\)

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 82 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có bao nhiêu hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O)?

            Phương pháp giải:

            Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có duy nhất một hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O).

            Lời giải chi tiết:

            Với điểm A cho trước nằm trên đường tròn (O), có duy nhất một hình vuông có một đỉnh là A nội tiếp đường tròn (O).

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 83SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Cho hình thoi ABCD có các cạnh bằng 3cm. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, AD. Chứng tỏ rằng tứ giác MNPQ là hình chữ nhật và tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp của tứ giác đó.

            Phương pháp giải:

            + Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác chứng minh được: MN//AC, PQ//AC, \(MN = PQ = \frac{1}{2}AC\) nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

            + Chứng minh được MQ//BD, MN//AC, \(BD \bot AC\) nên \(MQ \bot MN\) nên \(\widehat {QMN} = {90^o}\).

            + Chứng minh tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

            + Chứng minh BMPC là hình bình hành suy ra độ dài MP, từ đó ta tính được bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác MBPQ.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

            Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC. Do đó, MN//AC, \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1).

            Vì M, Q lần lượt là trung điểm của AB, AD nên MQ là đường trung bình của tam giác ABD. Do đó, MQ//BD, \(MQ = \frac{1}{2}BD\).

            Vì P, Q lần lượt là trung điểm của DC, AD nên PQ là đường trung bình của tam giác ADC. Do đó, PQ//AC, \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2).

            Từ (1) và (2) ta có: \(MN = PQ\) và MN//PQ nên tứ giác MNPQ là hình bình hành (3).

            Vì MN//AC, \(AC \bot BD\) (do ABCD là hình thoi) nên \(MN \bot BD\)

            Vì MQ//BD, \(MN \bot BD\) nên \(MQ \bot MN \Rightarrow \widehat {QMN} = {90^o}\) (4)

            Từ (3) và (4) ta có: Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

            Nối MP. Xét tứ giác BMPC có:

            \(BM = CP =\frac{1}{2} AB = \frac{1}{2} CD\)

            \(BM // CP\) (do \(AB // CD\))

            Suy ra BMPC là hình bình hành, nên \(MP = BC = 3cm\)

            Vì MNPQ là hình chữ nhật nên đường tròn ngoại tiếp tứ giác MNPQ có bán kính là \(\frac{{MP}}{2} = \frac{3}{2}\left( {cm} \right)\).

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ 2 trang 83SGK Toán 9 Kết nối tri thức

            Nếu các hình chữ nhật có chung một đường chéo (ví dụ như hai hình chữ nhật ABCD và AECF trong Hình 9.36) thì các đỉnh của chúng có nằm trên một đường tròn không?

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

            Phương pháp giải:

            Chứng minh các hình chữ nhật ABCD, AECF nội tiếp đường tròn đường kính AC. Do đó, rút ra kết luận.

            Lời giải chi tiết:

            Vì ABCD là hình chữ nhật nên ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AC.

            Vì AECF là hình chữ nhật nên AECF nội tiếp đường tròn đường kính AC.

            Do đó, hai hình chữ nhật ABCD, AECF cùng nội tiếp đường tròn đường kính AC.

            Suy ra, các hình chữ nhật có chung một đường chéo thì nằm trên một đường tròn.

            Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 9 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

            Giải mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 2 trang 82, 83 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập chương III: Hệ hai phương trình tuyến tính. Đây là một phần quan trọng trong chương trình học, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức về phương pháp giải hệ phương trình, ứng dụng của hệ phương trình vào giải bài toán thực tế, và các dạng bài tập thường gặp.

            Nội dung chi tiết Mục 2 trang 82, 83

            Mục 2 bao gồm các bài tập vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể. Các bài tập thường xoay quanh các chủ đề sau:

            • Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp thế: Học sinh cần thành thạo việc biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại và thay thế vào phương trình khác để tìm ra nghiệm của hệ.
            • Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp cộng đại số: Phương pháp này đòi hỏi học sinh phải biết cách nhân các phương trình với các hệ số thích hợp để triệt tiêu một ẩn và giải phương trình còn lại.
            • Ứng dụng hệ phương trình vào giải bài toán thực tế: Đây là dạng bài tập giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của hệ phương trình trong đời sống. Học sinh cần phân tích đề bài, lập hệ phương trình và giải để tìm ra đáp án.

            Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

            Bài 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

            Để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, ta thực hiện các bước sau:

            1. Biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại từ một phương trình.
            2. Thay biểu thức vừa tìm được vào phương trình còn lại.
            3. Giải phương trình mới để tìm ra giá trị của ẩn còn lại.
            4. Thay giá trị vừa tìm được vào biểu thức ở bước 1 để tìm ra giá trị của ẩn còn lại.
            5. Kiểm tra lại nghiệm của hệ phương trình.

            Ví dụ: Giải hệ phương trình x + y = 5 2x - y = 1

            Từ phương trình x + y = 5, ta có y = 5 - x. Thay vào phương trình 2x - y = 1, ta được: 2x - (5 - x) = 1 => 3x = 6 => x = 2. Thay x = 2 vào y = 5 - x, ta được y = 3. Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 3).

            Bài 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số

            Để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta thực hiện các bước sau:

            1. Nhân các phương trình với các hệ số thích hợp để triệt tiêu một ẩn.
            2. Cộng hai phương trình đã nhân để được một phương trình mới chỉ chứa một ẩn.
            3. Giải phương trình mới để tìm ra giá trị của ẩn đó.
            4. Thay giá trị vừa tìm được vào một trong các phương trình ban đầu để tìm ra giá trị của ẩn còn lại.
            5. Kiểm tra lại nghiệm của hệ phương trình.

            Ví dụ: Giải hệ phương trình 3x + 2y = 7 x - y = 1

            Nhân phương trình thứ hai với 2, ta được 2x - 2y = 2. Cộng hai phương trình lại, ta được: 5x = 9 => x = 9/5. Thay x = 9/5 vào x - y = 1, ta được y = 4/5. Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (9/5; 4/5).

            Bài 3: Ứng dụng hệ phương trình vào giải bài toán thực tế

            Khi giải bài toán thực tế bằng hệ phương trình, ta cần:

            • Đọc kỹ đề bài và xác định các đại lượng cần tìm.
            • Đặt ẩn cho các đại lượng đó.
            • Lập hệ phương trình dựa trên các mối quan hệ giữa các đại lượng.
            • Giải hệ phương trình để tìm ra giá trị của các ẩn.
            • Kiểm tra lại kết quả và trả lời câu hỏi của đề bài.

            Lưu ý khi giải bài tập

            • Luôn kiểm tra lại nghiệm của hệ phương trình.
            • Chú ý đến điều kiện của ẩn.
            • Rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên để nâng cao khả năng.

            Kết luận

            Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải hệ phương trình tuyến tính là rất quan trọng đối với học sinh lớp 9. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trong SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!